phục kích

Học thuật
Thân thiện
phục kích

Một nhóm lính phục kích đối phương từ sau bụi cây.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • mật bố trí lực lượngmột nơi thuận lợi, chờ đối phương đi qua để đánh úp bất ngờ: Hành động quân sự nhằm tạo ra yếu tố bất ngờ, gây thiệt hại cho đối phương khi họ đang di chuyển hoặc không đề phòng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Quân ta đã phục kích địch tại đoạn đường hẹp. (Lực lượng của chúng ta đã bố trí mai phục tấn công đối phương tại đoạn đường hẹp.)
    • Tiểu đội trinh sát bị phục kích khi đang vượt qua khu rừng. (Tiểu đội trinh sát bị tấn công bất ngờ từ một trận mai phục khi đang đi qua khu rừng.)
    • Chiến thuật phục kích thường được sử dụng để chặn đánh các đoàn tiếp tế. (Chiến thuật mai phục thường được dùng để tấn công các đoàn xe tiếp tế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bày trận phục kích": Chỉ việc bố trí, sắp xếp một trận mai phục một cách chủ đích kỹ lưỡng.

    • Chúng tôi đã bày trận phục kíchhai bên sườn đồi. (Chúng tôi đã bố trí trận mai phụchai bên sườn đồi.)
  • "Rơi vàophục kích": Diễn tả tình huống lọt vào khu vực đối phương đã bố trí sẵn để mai phục.

    • Đoàn xe địch đã rơi vàophục kích của ta. (Đoàn xe của địch đã lọt vào khu vực mai phục đã được chúng ta bố trí sẵn.)
Biến thể từ liên quan
  • Phục binh (danh từ): Lực lượng quân sự được bố trí sẵn để mai phục; cũng có thể chỉ hành động mai phục.

    • Phục binh của ta đã nổ súng đúng thời cơ. (Lực lượng mai phục của chúng ta đã nổ súng đúng lúc.)
  • Mai phục (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ hành động ẩn nấp, chờ đợi để tấn công bất ngờ.

    • Bộ đội đã mai phục suốt đêm chờ địch. (Bộ đội đã ẩn nấp chờ suốt đêm để chờ đối phương.)
Từ đồng nghĩa
  • Đánh úp: Hành động tấn công bất ngờ, nhanh chóng vào đối phương đang không đề phòng.
  • Mai phục: Ẩn nấp, chờ đợi để tấn công bất ngờ (nghĩa rất gần với "phục kích").
Các cụm từ liên quan
  • Bố trí phục kích: Hành động sắp xếp, triển khai lực lượng cho một trận mai phục.

    • Chúng tôi được lệnh bố trí phục kích ở con đường mòn. (Chúng tôi nhận lệnh sắp xếp lực lượng để mai phục trên con đường mòn.)
  • Thoát khỏi vòng vây/phục kích: Thoát ra khỏi tình thế bị bao vây hoặc bị tấn công từ một trận mai phục.

    • Nhờ phản ứng nhanh, đơn vị đã thoát khỏi vòng phục kích. (Nhờ phản ứng nhanh, đơn vị đã thoát ra khỏi trận mai phục.)
Thành ngữ liên quan
  • "Cờ đến tay ai, người đó phất" / "Địch đến nhà, đàn bà cũng đánh": Các thành ngữ này không trực tiếp miêu tả "phục kích" nhưng thể hiện tinh thần chủ động chiến đấu, sẵn sàng tận dụng thời cơ để tấn công, liên hệ về mặt tinh thần với việc chủ động tạo thế trận như trong phục kích.
phục kích

Một nhóm lính phục kích đối phương từ sau bụi cây.

  1. đgt. mật bố trí sẵn lực lượng chờ đánh úp đối phương khi lọt vào trận địa: bị phục kích khi đi qua núi phục kích địch đánh.

Từ gần giống

Từ chứa "phục kích"